Peptide là gì?
Peptide là chuỗi ngắn các axit amin, thường từ 2 đến 50, còn quy định Hoa Kỳ đặt ranh giới giữa peptide và protein ở 40 axit amin (21 CFR 600.3(h)(6)).12 Khác biệt với protein chỉ nằm ở độ dài. Cơ thể tự sản xuất hàng trăm peptide, và một số đã được nghiên cứu hoặc cấp phép làm thuốc.3
Tính pháp lý tại Việt Nam được xử lý riêng ở hướng dẫn mua peptide tại Việt Nam, và dòng thời gian các thuốc peptide đã được phê duyệt nằm ở lịch sử nghiên cứu peptide. Trang này chỉ mang tính giáo dục, không phải lời khuyên y tế, và không nói với ai nên dùng gì hay dùng bao nhiêu.
Kiến Thức Cơ Bản
Peptide là các phân tử bao gồm 2 đến 50 axit amin được liên kết với nhau trong một chuỗi. Chúng nhỏ hơn protein (là chuỗi dài hơn) nhưng hoạt động theo cách tương tự, gắn vào các thụ thể và kích hoạt các phản ứng sinh học cụ thể.
Cơ thể bạn tự nhiên sản xuất hàng trăm peptide để điều chỉnh mọi thứ từ cơn đói và trao đổi chất đến giấc ngủ, tâm trạng, sửa chữa mô và giải phóng hormone. Peptide tổng hợp bắt chước hoặc tăng cường các tín hiệu tự nhiên này.
Không giống steroid đồng hóa, hầu hết peptide hoạt động bằng cách kích thích sản xuất hormone tự nhiên của cơ thể hoặc các quá trình sửa chữa tự nhiên, thay vì thay thế trực tiếp chúng.
Peptide Hoạt Động Như Thế Nào
Gắn Kết Thụ Thể: Peptide gắn vào các thụ thể cụ thể trên bề mặt tế bào, giống như chìa khóa trong ổ khóa. Mỗi peptide nhắm vào một loại thụ thể cụ thể, gây ra hiệu ứng sinh học chính xác.
Cascades Tín Hiệu: Một khi peptide gắn với thụ thể của nó, nó kích hoạt một chuỗi tín hiệu tế bào. Ví dụ, GLP-1 agonist báo hiệu não ức chế cảm giác thèm ăn và báo tuyến tụy tiết insulin.
Hiệu Ứng Có Mục Tiêu: Vì peptide hoạt động qua các thụ thể cụ thể, chúng có xu hướng có hiệu ứng có mục tiêu với ít tác dụng phụ toàn thân hơn nhiều loại thuốc truyền thống.
Phân Loại Peptide
Giảm Cân (GLP-1 Agonist)
| Peptide | Thụ Thể | Giảm cân TB trong thử nghiệm |
|---|---|---|
| Retatrutide | GLP-1, GIP, Glucagon (3) | 24,2% ở tuần 48, liều 12 mg, thử nghiệm giai đoạn 26 |
| Tirzepatide | GLP-1, GIP (2) | 20,9% ở tuần 72, liều 15 mg, thử nghiệm SURMOUNT-15 |
| Semaglutide | GLP-1 (1) | 14,9% ở tuần 68, liều 2,4 mg, thử nghiệm STEP 14 |
Số liệu thử nghiệm đã công bố, không phải kết quả bảo đảm cho một cá nhân. Ba con số đến từ ba thử nghiệm riêng biệt, khác nhau về thiết kế, liều và thời gian theo dõi, nên không so sánh trực tiếp với nhau được. Semaglutide và tirzepatide đã được FDA phê duyệt cho quản lý cân nặng; retatrutide chưa được cơ quan quản lý nào phê duyệt và con số của nó đến từ một thử nghiệm giai đoạn 2.
Chữa Lành & Phục Hồi
Hormone Tăng Trưởng
Chống Lão Hóa & Tuổi Thọ
Các nhãn ở trên mô tả hướng nghiên cứu của từng hợp chất, không phải chỉ định đã được phê duyệt tại Việt Nam và không phải tác dụng đã được chứng minh. Trừ nhóm GLP-1, phần lớn các hợp chất trong danh sách này mới ở mức nghiên cứu sớm hoặc nghiên cứu tiền lâm sàng.
Các Peptide Thường Được Nghiên Cứu Cho Từng Mục Đích
Bảng này liệt kê các hợp chất thường xuất hiện trong tài liệu nghiên cứu của từng hướng, kèm mức bằng chứng. Đây không phải khuyến nghị, và trang này không nói với ai nên dùng gì hay dùng bao nhiêu. Retatrutide không có trong bảng vì đây là hợp chất vẫn đang trong thử nghiệm lâm sàng, chưa được cơ quan quản lý nào phê duyệt.
Câu Hỏi Thường Gặp
Peptide là gì?+
Peptide là chuỗi ngắn các axit amin, thường từ 2 đến 50, còn quy định Hoa Kỳ đặt ranh giới giữa peptide và protein ở 40 axit amin (21 CFR 600.3(h)(6)). Khác biệt với protein chỉ nằm ở độ dài. Cơ thể tự sản xuất hàng trăm peptide, và một số đã được nghiên cứu hoặc cấp phép làm thuốc.
Peptide khác protein như thế nào?+
Chỉ khác ở độ dài chuỗi. Peptide thường có từ 2 đến 50 axit amin, còn 21 CFR 600.3(h)(6) định nghĩa protein là polymer alpha axit amin có trình tự xác định, dài hơn 40 axit amin. Cả hai đều là axit amin nối với nhau thành chuỗi, và peptide gắn vào thụ thể để kích hoạt phản ứng sinh học theo cách tương tự protein, chỉ với chuỗi ngắn hơn.
Peptide có phải là steroid không?+
Không. Không giống steroid đồng hóa, hầu hết peptide hoạt động bằng cách kích thích sản xuất hormone tự nhiên của cơ thể hoặc các quá trình sửa chữa tự nhiên, thay vì thay thế trực tiếp chúng. Peptide gắn vào các thụ thể cụ thể trên bề mặt tế bào, giống chìa khóa trong ổ khóa, nên hiệu ứng có xu hướng tập trung hơn.
Peptide có hợp pháp ở Việt Nam không?+
Peptide nghiên cứu nằm trong vùng xám pháp lý: không được Cục Quản lý Dược Việt Nam phê duyệt là dược phẩm, không bị cấm rõ ràng cho mục đích sử dụng cá nhân, không được thực thi tích cực đối với người mua cá nhân, và nhập khẩu cho mục đích sử dụng cá nhân nhìn chung được dung thứ. Đây không phải lời tư vấn pháp lý, và quy định có thể thay đổi. Chi tiết nằm ở hướng dẫn mua peptide tại Việt Nam trên website này.
Phần pháp lý ở trên được tóm từ hướng dẫn mua peptide tại Việt Nam, nơi có đầy đủ bối cảnh.
Nguồn tham khảo
- 1.Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ. Definition of the Term Biological Product, dự thảo quy định, 83 FR 63817 tại 63820 (ngày 12 tháng 12 năm 2018), dẫn Creighton TE, Encyclopedia of Molecular Biology, Wiley (1999): thông thường một peptide có từ 2 đến 50 gốc axit amin.
- 2.21 CFR 600.3(h)(6): protein là bất kỳ polymer alpha axit amin nào có trình tự xác định, dài hơn 40 axit amin.
- 3.Drugs@FDA, ngày phê duyệt gốc của các thuốc peptide, gồm SANDIMMUNE ngày 14 tháng 11 năm 1983, LUPRON ngày 9 tháng 4 năm 1985, FORTEO ngày 26 tháng 11 năm 2002, SAXENDA ngày 23 tháng 12 năm 2014, WEGOVY ngày 4 tháng 6 năm 2021.
- 4.Wilding JPH và cộng sự, nhóm nghiên cứu STEP 1. Once-Weekly Semaglutide in Adults with Overweight or Obesity. New England Journal of Medicine. 2021;384(11):989 to 1002. Cân nặng trung bình thay đổi từ ban đầu tới tuần 68 là âm 14,9% ở nhóm semaglutide 2,4 mg so với âm 2,4% ở nhóm giả dược. PMID 33567185.
- 5.Jastreboff AM và cộng sự, nhóm nghiên cứu SURMOUNT-1. Tirzepatide Once Weekly for the Treatment of Obesity. New England Journal of Medicine. 2022;387(3):205 to 216. Phần trăm cân nặng thay đổi trung bình ở tuần 72 là âm 15,0% với liều 5 mg, âm 19,5% với liều 10 mg và âm 20,9% với liều 15 mg. PMID 35658024.
- 6.Jastreboff AM và cộng sự. Triple-Hormone-Receptor Agonist Retatrutide for Obesity, thử nghiệm giai đoạn 2. New England Journal of Medicine. 2023;389(6):514 to 526. Ở tuần 48, phần trăm cân nặng thay đổi trung bình bình phương tối thiểu là âm 24,2% ở nhóm 12 mg so với âm 2,1% ở nhóm giả dược. PMID 37366315.