Peptides Vietnam LogoPeptides Vietnam
Công cụ tínhƯớc tính, không phải thực đơnNgày 23/10/2026

TDEE là gì? Cách tính TDEE và lượng calo khi giảm cân

TDEE là gì? Đó là tổng năng lượng cơ thể bạn dùng trong một ngày, tính bằng kcal. Muốn có con số này, ta lấy năng lượng lúc nghỉ rồi nhân với mức vận động. Công cụ ngay dưới làm phép tính đó cho bạn.

Công cụ tính TDEE

Nhập giới tính, tuổi, chiều cao, cân nặng và chọn mức vận động gần với bạn nhất. Ô đã điền sẵn số của người A trong bảng ví dụ, để bạn thấy kết quả khớp với bảng.

Giới tính sinh học

Năng lượng lúc nghỉ (REE)

1.227 kcal

mỗi ngày, theo Mifflin và St Jeor

Tổng năng lượng tiêu hao (TDEE)

1.877 kcal

REE nhân với hệ số vận động (PAL) bạn chọn

Đạm theo cân nặng hiện tại

Mức khuyến nghị chung cho người lớn (0,8 g mỗi kg): 44 g mỗi ngày

Khoảng được đề xuất khi đang giảm cân (1,2 đến 1,6 g mỗi kg): 66 đến 88 g mỗi ngày

Cả hai mức đều do bản khuyến cáo dinh dưỡng năm 2025 cho người dùng GLP-1 nêu. Ở người béo phì, việc chọn cân nặng thực hay cân nặng điều chỉnh để tính vẫn chưa thống nhất.

Kết quả là một ước tính số học, không phải thực đơn hay lời khuyên ăn uống. Công thức có sai số với từng người. Ai đang dùng thuốc hoặc có bệnh nền nên hỏi bác sĩ hay chuyên gia dinh dưỡng. Bản tiếng Anh cho người dùng retatrutide nằm ở retatrutide calculator.

Nguồn: Mifflin và cộng sự, Am J Clin Nutr 1990, PMID 2305711; FAO, WHO và UNU, Human energy requirements (2004), chương 5; Mozaffarian và cộng sự, Obesity 2025, PMID 40445127

TDEE là gì?

TDEE gồm hai phần lớn. Phần thứ nhất là năng lượng lúc nghỉ (REE), tức năng lượng cơ thể cần để thở, giữ nhiệt và nuôi các cơ quan khi nằm yên. Nhiều trang gọi con số này là BMR, tức chuyển hóa cơ bản. Phần thứ hai là năng lượng cho mọi việc còn lại: đi lại, làm việc, nấu ăn, tập thể dục.

Báo cáo năm 2004 của FAO, WHO và UNU gọi phần nhân thêm này là PAL, tức hệ số vận động. Hiểu đơn giản, PAL cho biết cả ngày bạn tiêu hao gấp bao nhiêu lần lúc nghỉ. Ví dụ, PAL 1,53 nghĩa là cả ngày bạn tiêu hao năng lượng gấp 1,53 lần lúc nghỉ.

Vì sao TDEE quan trọng khi giảm cân? NHS của Anh giải thích rằng cân nặng giữ ổn định khi năng lượng ăn vào bằng năng lượng cơ thể tiêu hao. Ăn nhiều hơn mức tiêu hao thì dễ tăng cân, còn ăn ít hơn thì cơ thể lấy mỡ dự trữ ra dùng. TDEE chính là ước tính của mức tiêu hao đó.

Nguồn: FAO, WHO và UNU, Human energy requirements (2004), chương 5; NHS (Anh), Understanding calories

Cách tính TDEE theo hai bước

Bước 1: tính năng lượng lúc nghỉ (REE). Công cụ dùng công thức Mifflin-St Jeor, công bố năm 1990. Nhóm tác giả đo năng lượng lúc nghỉ của 498 người khỏe mạnh, từ 19 đến 78 tuổi, có người cân nặng bình thường và có người béo phì. Họ cũng thấy công thức Harris-Benedict cũ cho kết quả cao hơn số đo khoảng 5%.

  • Nam: 10 × cân nặng (kg) + 6,25 × chiều cao (cm) trừ 5 × tuổi, rồi cộng 5.
  • Nữ: 10 × cân nặng (kg) + 6,25 × chiều cao (cm) trừ 5 × tuổi, rồi trừ 161.

Bước 2: nhân với PAL. FAO chia lối sống thành ba nhóm theo mức vận động thường ngày. Mỗi nhóm có một khoảng PAL, kèm một ví dụ tính sẵn trong báo cáo.

Ba nhóm PAL của FAO, WHO và UNU (2004, Bảng 5.3) và ví dụ trong báo cáo.
NhómKhoảng PALVí dụ của FAO
Ít vận động hoặc vận động nhẹ1,40 đến 1,691,53
Vận động vừa1,70 đến 1,991,76
Vận động nặng2,00 đến 2,402,25

Báo cáo ghi mức trên 2,40 rất khó duy trì trong thời gian dài. Công cụ ở trên cho chọn mức thấp nhất và ví dụ của từng nhóm.

Nguồn: Mifflin và cộng sự, Am J Clin Nutr 1990, PMID 2305711; FAO, WHO và UNU, Human energy requirements (2004), chương 5

Ba ví dụ tính sẵn

Chúng tôi chọn ba người với số đo khác nhau và tính bằng chính công thức ở trên. Cách làm: REE theo Mifflin-St Jeor, nhân PAL, làm tròn tới kcal gần nhất. Hai cột đạm lấy cân nặng nhân với các mức trong bản khuyến cáo năm 2025.

REE (năng lượng lúc nghỉ) và TDEE tính bằng kcal mỗi ngày; đạm tính bằng gam mỗi ngày.
NgườiSố đoPALREETDEEĐạm 0,8 g/kgĐạm 1,2 đến 1,6 g/kg
ANữ, 30 tuổi, 158 cm, 55 kg1,531.2271.87744 g66 đến 88 g
BNam, 40 tuổi, 170 cm, 75 kg1,761.6182.84760 g90 đến 120 g
CNữ, 55 tuổi, 152 cm, 68 kg1,401.1941.67254 g82 đến 109 g

Hãy để ý người A và người C. Hai người có năng lượng lúc nghỉ gần nhau, nhưng TDEE của người A cao hơn khoảng 205 kcal. Năng lượng lúc nghỉ của hai người chỉ chênh 33 kcal, nên phần lớn khoảng chênh đến từ hệ số vận động (PAL) cao hơn của người A. Hai người còn khác nhau ở tuổi, chiều cao và cân nặng, nên đây chỉ là một ví dụ.

Nguồn: Mifflin và cộng sự, Am J Clin Nutr 1990, PMID 2305711; FAO, WHO và UNU, Human energy requirements (2004), chương 5; Mozaffarian và cộng sự, Obesity 2025, PMID 40445127

Lượng calo khi giảm cân

Để giảm cân, năng lượng ăn vào cần thấp hơn TDEE. Trang này dừng ở đó và không đặt ra một con số cắt giảm cho bạn. Mức giảm calo phù hợp phụ thuộc vào sức khỏe, thuốc đang dùng và tốc độ giảm cân an toàn với từng người. Phần đó nên bàn với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Bản khuyến cáo năm 2025 của bốn hội về lối sống, dinh dưỡng và béo phì ở Mỹ nêu hai dữ kiện đáng biết. Thứ nhất, người dùng thuốc GLP-1 ăn vào ít hơn 16% đến 39% so với nhóm giả dược. Thứ hai, ăn dưới khoảng 1.200 kcal mỗi ngày ở nữ, hoặc 1.800 kcal ở nam, dễ dẫn tới thiếu vitamin và khoáng chất hơn.

Chúng tôi lấy TDEE của ba người ví dụ rồi trừ đi 16% và 39%. Mục đích là xem con số thấp nhất có xuống dưới mức mà bản khuyến cáo nhắc tới hay không.

TDEE nhân với 0,61 và 0,84, làm tròn; so với mức 1.200 kcal (nữ) hoặc 1.800 kcal (nam).
NgườiĂn ít hơn 16% đến 39% (kcal)Mức trong khuyến cáo
A1.145 đến 1.5761.200
B1.737 đến 2.3911.800
C1.020 đến 1.4041.200

Ở cả ba người, con số thấp nhất đều xuống dưới mức của bản khuyến cáo. Đây chỉ là phép nhân trên các con số đã công bố, không phải dự đoán cho riêng ai. Nó cho thấy vì sao người đang dùng các thuốc này cần được bác sĩ theo dõi chế độ ăn.

Muốn biết các thuốc GLP-1 đang được bán ra sao ở Việt Nam, giá bao nhiêu và đã đăng ký chưa, xem trang giá GLP-1 tại Việt Nam. Người đọc tiếng Anh đang dùng retatrutide có thể xem bài how many calories should I eat on retatrutide.

Nguồn: Mozaffarian và cộng sự, Obesity 2025, PMID 40445127; NHS (Anh), Understanding calories

Mức đạm tối thiểu mỗi ngày

Khi ăn ít đi, nhiều người cũng ăn thiếu đạm. Bản khuyến cáo năm 2025 tóm lại các mốc về đạm như sau:

  • Mức khuyến nghị chung cho người lớn là 0,8 g đạm cho mỗi kg cân nặng mỗi ngày.
  • Khi đang giảm cân, đã có đề xuất mức cao hơn, khoảng 1,2 đến 1,6 g mỗi kg.
  • Không nên để lượng đạm xuống dưới 0,4 đến 0,5 g mỗi kg, vì dễ teo cơ và giảm sức.
  • Ăn kéo dài từ 2 g mỗi kg trở lên thì nên tránh.

Bản này cũng lưu ý hai điều. Với người béo phì, chưa rõ nên tính theo cân nặng thực, theo cân nặng đã điều chỉnh (ví dụ cân nặng lý tưởng) hay theo khối nạc, vì cân nặng thực có thể thổi phồng nhu cầu. Và chỉ ăn thêm đạm thì nhiều khả năng chưa đủ để giữ cơ, nếu không có tập sức mạnh.

Nguồn: Mozaffarian và cộng sự, Obesity 2025, PMID 40445127

Calo của món Việt theo Viện Dinh dưỡng

Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam năm 2007 của Viện Dinh dưỡng ghi năng lượng cho từng nguyên liệu, tính trên 100 g phần ăn được. Bảng không ghi sẵn calo của cả món như phở hay cơm tấm. Dưới đây là các nguyên liệu quen thuộc, chép từ bảng kèm mã số.

Năng lượng và đạm trên 100 g phần ăn được, Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam 2007.
MãThực phẩmNăng lượng (kcal)Đạm (g)
1013Bánh phở1433,2
1020Bún1101,7
1004Gạo tẻ máy (gạo sống)3447,9
1012Bánh mỳ2497,9
7003Thịt bò loại I11821,0
7017Thịt lợn nạc13919,0
7053Sườn lợn18717,9
7031Bì lợn11823,3
7013Thịt gà ta19920,3
8024Cá rô phi10019,7
9001Trứng gà16614,8
3025Đậu phụ9510,9
5007Chuối tiêu971,5
10001Sữa bò tươi743,9

Từ các giá trị đó, chúng tôi tự cộng hai phần ăn ví dụ. Khối lượng là do chúng tôi chọn, nên tô hay đĩa của bạn có thể khác. Nước dùng, dầu, mỡ hành, nước mắm và rau không được tính, vì vậy món thật thường nhiều calo hơn.

Một tô phở bò ví dụ

Nguyên liệuKhối lượngkcalĐạm (g)
Bánh phở200 g286,06,4
Thịt bò loại I80 g94,416,8

Tổng: khoảng 380 kcal, 23,2 g đạm

Một đĩa cơm tấm sườn ví dụ

Nguyên liệuKhối lượngkcalĐạm (g)
Gạo tẻ máy (tính theo gạo sống)80 g275,26,3
Sườn lợn100 g187,017,9
Bì lợn10 g11,82,3
Trứng gà50 g83,07,4

Tổng: khoảng 557 kcal, 34,0 g đạm

Riêng gạo, bảng chỉ ghi gạo sống. Vì cơm nấu ngấm nước, 80 g gạo sống thành một lượng cơm nặng hơn nhiều, nhưng số calo vẫn là của 80 g gạo đó.

Nguồn: Viện Dinh dưỡng, Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam (2007)

Chúng tôi tự kiểm tra

Danh sách 9 kết quả đầu tiên mà Google Việt Nam trả về khi tìm tdee được lấy ngày 22 tháng 10 năm 2026. Ngày 23 tháng 10, chúng tôi đọc phần chữ của từng trang, rồi dùng một đoạn mã đếm những gì mỗi trang có. Trang nào chỉ hiện công cụ khi chạy JavaScript thì có thể có thêm nội dung mà chúng tôi không thấy.

Ảnh chụp nhanh của riêng chúng tôi, không phải một khảo sát.
Điều chúng tôi đếmSố trang
In hệ số vận động kiểu 1,2 đến 1,9 (có 1,375 và 1,725)5 trên 9
Nêu tên công thức Mifflin-St Jeor2 trên 9
Dẫn link tới một nghiên cứu đã công bố0 trên 9
Nhắc Viện Dinh dưỡng hoặc bảng thành phần thực phẩm0 trên 9
Cho số calo của phở hoặc cơm tấm0 trên 9
Nhắc tới thuốc nhóm GLP-10 trên 9

Chúng tôi cũng chạy ba người ví dụ qua chính mã của công cụ và so với bảng tính riêng. Cả ba khớp tới từng kcal và từng gam đạm. Ba bộ số sai, như tuổi 12 hay PAL 3, đều bị công cụ từ chối đúng như dự định.

Nguồn: 9 trang đầu Google Việt Nam cho "tdee", danh sách lấy ngày 22 tháng 10 năm 2026, đọc ngày 23 tháng 10 năm 2026; FAO, WHO và UNU, Human energy requirements (2004), chương 5

Giới hạn của con số TDEE

  • Là ước tính. Công thức Mifflin-St Jeor do một nhóm ở Đại học Nevada (Mỹ) xây từ 498 người khỏe mạnh. Một người cụ thể có thể đốt nhiều hoặc ít hơn con số tính ra.
  • Phần cơ quan trọng. Cùng nghiên cứu đó thấy khối nạc (phần cơ thể không phải mỡ) là yếu tố dự đoán năng lượng lúc nghỉ tốt nhất. Hai người cùng cân nặng nhưng khác lượng cơ sẽ có năng lượng lúc nghỉ khác nhau.
  • Không dành cho mọi người. Nghiên cứu gốc chỉ đo người lớn khỏe mạnh từ 19 đến 78 tuổi. Nó không nói gì về trẻ em, người đang mang thai hay người có bệnh ảnh hưởng tới chuyển hóa.
  • Mức vận động khó đoán. Chọn sai một nhóm PAL có thể làm lệch kết quả vài trăm kcal, như ví dụ người A và C cho thấy.

Muốn xem chỉ số cân nặng theo chuẩn châu Á, hãy dùng công cụ tính BMI.

Nguồn: Mifflin và cộng sự, Am J Clin Nutr 1990, PMID 2305711

Câu hỏi thường gặp

TDEE là gì?+

TDEE là viết tắt của Total Daily Energy Expenditure, tức tổng năng lượng cơ thể dùng trong một ngày. Nó gồm phần đốt lúc nghỉ để giữ cơ thể sống, cộng phần đốt khi đi lại, làm việc và tập luyện. Theo cách FAO tính, TDEE bằng năng lượng lúc nghỉ nhân với một hệ số vận động gọi là PAL.

BMR và TDEE khác nhau thế nào?+

Công thức Mifflin-St Jeor ước tính năng lượng lúc nghỉ, gọi là REE. Nhiều trang tính TDEE gọi con số này là BMR. TDEE là con số của cả ngày, đã tính thêm mọi hoạt động, nên luôn lớn hơn năng lượng lúc nghỉ.

Hệ số vận động 1,2 mà nhiều trang dùng là gì?+

Nhiều trang tính TDEE in một dãy hệ số bắt đầu từ 1,2 cho người ít vận động. Báo cáo của FAO, WHO và UNU năm 2004 lại xếp nhóm ít vận động từ 1,40 đến 1,69, và ghi rằng người lớn sống bình thường duy trì lâu dài trong khoảng 1,40 đến 2,40. Hai cách cho kết quả khác nhau, nên công cụ ở trang này dùng các mức của FAO.

Ăn bao nhiêu calo để giảm cân?+

Theo NHS của Anh, cân nặng có xu hướng giảm khi bạn ăn vào ít năng lượng hơn mức cơ thể dùng. TDEE cho biết mức tiêu hao đó. Trang này không đưa ra một con số giảm cân cho từng người. Bản khuyến cáo năm 2025 ghi rằng ăn dưới khoảng 1.200 kcal mỗi ngày ở nữ, hoặc 1.800 kcal ở nam, dễ thiếu vitamin và khoáng chất hơn.

Một tô phở bò bao nhiêu calo?+

Còn tùy lượng bánh phở, thịt và nước dùng. Theo bảng của Viện Dinh dưỡng, 100 g bánh phở có 143 kcal và 100 g thịt bò loại I có 118 kcal. Một tô ví dụ với 200 g bánh phở và 80 g thịt bò cho khoảng 380 kcal, chưa tính nước dùng, mỡ và gia vị.

Nguồn: FAO, WHO và UNU, Human energy requirements (2004), chương 5; NHS (Anh), Understanding calories; Mozaffarian và cộng sự, Obesity 2025, PMID 40445127; Viện Dinh dưỡng, Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam (2007)

Công cụ và bài liên quan

Trang này trình bày cách ước tính năng lượng mỗi ngày từ các công thức và bảng số liệu đã công bố. Nó mang tính giáo dục, không phải thực đơn, không chẩn đoán, và không thể thay lời khuyên của bác sĩ hay chuyên gia dinh dưỡng.

Nguồn tham khảo

  1. 1.Mifflin MD, St Jeor ST và cộng sự, "A new predictive equation for resting energy expenditure in healthy individuals", American Journal of Clinical Nutrition (1990), tập 51, trang 241 đến 247, PMID 2305711. Xây từ 498 người khỏe mạnh 19 đến 78 tuổi, đo bằng nhiệt lượng gián tiếp. Bài cũng ghi công thức Harris-Benedict năm 1919 cho kết quả cao hơn số đo khoảng 5%.
  2. 2.FAO, WHO và UNU, "Human energy requirements: report of a joint FAO/WHO/UNU expert consultation" (2004), chương 5, Bảng 5.3: ít vận động 1,40 đến 1,69, vận động vừa 1,70 đến 1,99, vận động nặng 2,00 đến 2,40. Báo cáo ghi mức trên 2,40 khó duy trì lâu, và đưa ba ví dụ tính sẵn ở PAL 1,53, 1,76 và 2,25.
  3. 3.Mozaffarian D và cộng sự, bản khuyến cáo chung về các ưu tiên dinh dưỡng khi điều trị béo phì bằng thuốc GLP-1, do bốn hội ACLM, ASN, OMA và TOS cùng soạn, đăng trên Obesity (2025), tập 33, trang 1475 đến 1503, PMID 40445127, toàn văn PMC12304835.
  4. 4.NHS (Dịch vụ Y tế Quốc gia Anh), trang "Understanding calories", đọc ngày 23 tháng 10 năm 2026: cân nặng giữ ổn định khi năng lượng ăn vào bằng năng lượng cơ thể tiêu hao, và một người đàn ông trung bình cần khoảng 2.500 kcal, một phụ nữ trung bình khoảng 2.000 kcal mỗi ngày.
  5. 5.Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế, "Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam", Nhà xuất bản Y học (2007). Bản PDF do FAO lưu, tải và đọc ngày 23 tháng 10 năm 2026. Mọi giá trị tính trên 100 g phần ăn được; mã thực phẩm ghi kèm trong bảng.
  6. 6.Phần chữ của 9 kết quả tự nhiên trên Google Việt Nam khi tìm "tdee" (danh sách lấy ngày 22 tháng 10 năm 2026), đọc ngày 23 tháng 10 năm 2026. Đây là ảnh chụp nhanh của riêng chúng tôi, không phải một khảo sát.